반응형

 

[한국어]

'-느라고'와 결합하는 동사(V)는 화자의 의지 행동이며, 동사가 포함된 앞의 내용(선행절)은 화자가 의지나 목적을 가지고 행동한 것이  이유로 나타나고 뒤의 내용(후행절)에는 그에 따른 '부정적인 결과'가 나타납니다. 따라서 앞의 내용(선행절)에는 일정 시간 이상 행동이 지속되는 동사만 쓸 수 있습니다. 따라서 순간적인 동작이나 의지가 없는 동사인 '감기에 걸리다, 기침이 나다, 넘어지다, 일어나다, 알다, 모르다'와 같은 동사들은 '-느라고'와 결합하여 쓸 수 없습니다. 그리고 앞뒤의 내용은 반드시 같은 시간대에 나타나는 것이어야 합니다.

뒤의 내용(후행절)에는 부정적인 결과를 설명하는 동사나 형용사를 쓸 수 있는데 동사를 주로 씁니다. 보통 동사는 부정형인 '-지 않다, -지 못하다' 등을 쓰며, 형용사는 부정적인 내용을 포함하는 '바쁘다, 힘들다' 등을 씁니다. '-느라고'는 '-았/었/했-'이나 '-겠-'과 같이 쓸 수 없고 항상 현재시제로만 쓸 수 있으며, 시제(시간)는 뒤의 내용(후행절)에 나타냅니다. 또한, 앞뒤의 주어가 같아야 하며, 명령문과 청유문은 사용할 수 없습니다.

* 화자가 '했어야 했지만 하지 못한 일'에 대한 변명으로도 사용됩니다.

예문)

> 어제 저녁에 게임을 하느라고 숙제를 못 했어요.

> 샤워를 하느라고 전화를 못 받았어요.

> 요즘 자주 야근하느라고 힘들어요.

 

[English]


The verb (V) combined with '-느라고' indicates the speaker's intentional action, and the preceding clause containing the verb indicates the reason for the speaker's will or purposeful behavior, while the following clause expresses the resulting 'negative outcome'. Therefore, only verbs that denote actions lasting for a certain period of time can be used in the preceding clause. Thus, verbs that represent momentary actions or verbs without intention, such as '감기에 걸리다, 기침이 나다, 넘어지다, 일어나다, 알다, 모르다' cannot be combined with '-느라고'. Additionally, the preceding and following clauses must occur in the same time frame.

In the following clause , verbs or adjectives describing negative results can be used, with a preference for verbs. Typically, negative verbs like '-지 않다, -지 못하다' are used, and adjectives containing negative content like 'busy, difficult' are used. '-느라고' cannot be used with '-았/었/했-' or '-겠-' and can only be used in the present tense, with the tense (time) indicated in the following clause. Furthermore, the subject in the preceding and following clauses must be the same, and imperative and persuasive sentences cannot be used.

* '-느라고' can also be used as an excuse for something that "should have been done but wasn't done."

Example:

> 어제 저녁에 게임을 하느라고 숙제를 못 했어요.

> 샤워를 하느라고 전화를 못 받았어요.

> 요즘 자주 야근하느라고 힘들어요.

 

[Người Việt Nam]

Động từ (V) kết hợp với '-느라고' biểu thị hành động có chủ đích của người nói, và mệnh đề trước  chứa động từ diễn tả lý do mà người nói có ý chí hoặc mục đích trong hành động, trong khi mệnh đề sau  diễn tả 'kết quả tiêu cực' tương ứng. Do đó, chỉ có những động từ diễn tả hành động kéo dài trong một khoảng thời gian nhất định mới có thể kết hợp với '-느라고' trong mệnh đề trước. Vì vậy, những động từ chỉ hành động trong một khoảnh khắc hoặc không có ý chí như '감기에 걸리다, 기침이 나다, 넘어지다, 일어나다, 알다, 모르다'  không thể kết hợp với '-느라고'. Ngoài ra, mệnh đề trước và sau phải xảy ra trong cùng thời gian.

Trong mệnh đề sau, có thể sử dụng động từ hoặc tính từ miêu tả kết quả tiêu cực, thường ưu tiên sử dụng động từ. Thông thường, sử dụng các động từ tiêu cực như '-không, không thể' và các tính từ chứa nội dung tiêu cực như 'bận, khó khăn'. '-느라고' không thể kết hợp với '-rồi' hoặc '-sẽ' và chỉ có thể sử dụng ở thì hiện tại, thời gian được chỉ ra trong mệnh đề sau. Hơn nữa, chủ ngữ trong mệnh đề trước và sau phải là cùng một. Không thể sử dụng câu mệnh lệnh hoặc câu thuyết phục.

* '-느라고' cũng có thể được sử dụng như một cái cớ cho việc "nên làm nhưng không làm được."


Ví dụ:

> 어제 저녁에 게임을 하느라고 숙제를 못 했어요.

> 샤워를 하느라고 전화를 못 받았어요.

> 요즘 자주 야근하느라고 힘들어요.

 

반응형

+ Recent posts